Xử phạt lỗi không niêm yết cụm từ xe hợp đồng trên xe

Xử phạt lỗi không niêm yết cụm từ xe hợp đồng trên xe

Xử phạt lỗi không niêm yết cụm từ xe hợp đồng trên xe? Tôi có nghe nói từ ngày 1/04/2020 thì xe chạy hợp đồng phải niêm yết cụm từ hợp xe hợp đồng. Vậy cho tôi hỏi quy định này được quy định thế nào? Trường hợp không niêm yết thì bị xử phạt thế nào? Nghị định mới có bắt buộc phải mang theo danh sách hành khách nữa không?



lỗi không niêm yết cụm

Hỗ trợ tư vấn Luật giao thông đường bộ qua tổng đài 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, quy định về vấn đề niêm yết cụm từ xe hợp đồng

Căn cứ Khoản 1 Điều 7 và Điều 36 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 7. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng

1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng

a) Phải có phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG” và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe; phải được niêm yết các thông tin khác trên xe;

b) Phải được niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” làm bằng vật liệu phản quang trên kính phía trước và kính phía sau xe; với kích thước tối thiểu của cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” là 06 x 20 cm;

c) Thực hiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 của Nghị định này.”

“Điều 36. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2020.

Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành”.

Theo đó , từ ngày 01/04/2020, khi Nghị định 10/2020/NĐ-CP thì xe khách hợp đồng ngoài việc phải có phù hiệu còn phải dán cố định cụm từ “XE HỢP ĐỒNG”. Cụm từ này phải có kích thước tối thiểu là 06 x 20 cm; làm bằng vật liệu phản quang trên kính phía trước và kính phía sau xe.

Thứ hai, về mức phạt lỗi không niêm yết cụm từ xe hợp đồng theo quy định

Căn cứ quy định tại Khoản 4 và Khoản 11 Điều 28 Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

“Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Sử dụng xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, xe kinh doanh vận tải khách du lịch không niêm yết cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” (đối với xe chở hành khách theo hợp đồng), cụm từ “XE DU LỊCH” (đối với xe chở khách du lịch) trên kính phía trước, kính phía sau xe theo quy định hoặc có niêm yết cụm từ “XE HỢP ĐỒNG”, cụm từ “XE DU LỊCH” nhưng không cố định, không đúng kích thước, không làm bằng vật liệu phản quang theo quy định;

11. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm d, điểm đ khoản 4 Điều này buộc phải gắn hộp đèn với chữ “TAXI” hoặc buộc phải niêm yết cụm từ “XE TAXI”, “XE HỢP ĐỒNG”, “XE DU LỊCH” theo đúng quy định;”

Như vậy, từ ngày 01/04/2020 nếu sử dụng xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng không niêm yết theo quy định trên sẽ bị phạt như sau:

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức;

– Buộc phải niêm yết theo quy định.

Thứ ba, quy định về việc mang theo danh sách hành khách 

Căn cứ Khoản 4 Điều 7 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 7. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng

4. Khi vận chuyển hành khách, ngoài các giấy tờ phải mang theo theo quy định của Luật giao thông đường bộ, lái xe còn phải thực hiện các quy định sau:

a) Mang theo hợp đồng vận chuyển bằng văn bản giấy của đơn vị kinh doanh vận tải đã ký kết (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này);

b) Mang theo danh sách hành khách có dấu xác nhận của đơn vị kinh doanh vận tải (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này);

c) Trường hợp sử dụng hợp đồng điện tử, lái xe phải có thiết bị để truy cập được nội dung của hợp đồng điện tử và danh sách hành khách kèm theo do đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp;

d) Lái xe không phải áp dụng quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này trong trường hợp thực hiện hợp đồng vận chuyển phục vụ đám tang, đám cưới.”

Như vậy, theo quy định này thì trường hợp xe hợp đồng vận chuyển hành khách vẫn bắt buộc phải mang theo danh sách hành khách có xác nhận của đơn vị kinh doanh vận tải trừ trường hợp sử dụng hợp đồng điện tử.

Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn giao thông đường bộ trực tuyến 1900 6172để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–> Quy định của pháp luật về hợp đồng vận chuyển đối với xe hợp đồng

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Gọi ngay