Điều khiển xe khi không có giấy phép lái xe thì bị xử phạt thế nào?

Điều khiển xe khi không có giấy phép lái xe thì bị xử phạt thế nào?

Về việc điều khiển xe khi không có giấy phép. Cho tôi hỏi tôi điều khiển xe ô tô của bố đi chơi nhưng không có giấy phép lái xe thì tôi bị xử phạt thế nào? Bố tôi có bị xử phạt khi tôi đã đủ tuổi lái xe không?



khi không có giấy phépTư vấn giao thông đường bộ:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Đối với trường hợp: Điều khiển xe khi không có giấy phép lái xe; Tổng đài tư vấn xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, xử phạt người điều khiển xe ô tô không có giấy phép lái xe

Căn cứ vào Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;”

Như vậy, nếu bạn điều khiển xe khi không có giấy phép lái xe, bạn có thể bị phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. 

Đồng thời, căn cứ theo Điểm b Khoản 7 Điều 78 Nghị định 46/2016/NĐ-CP có quy định:

“Điều 78. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

c) Điểm c Khoản 4; Điểm a Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 7;”

Như vậy, bạn điều khiển xe ô tô nhưng không có giấy phép lái xe thì sẽ bị tạm giữ phương tiện 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt.

Thứ hai, xử phạt người giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển

Căn cứ vào Điểm đ Khoản 4 Điều 40 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 (đối với xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô), Khoản 1 Điều 62 của Luật Giao thông đường bộ (đối với xe máy chuyên dùng) điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng);”

Dẫn chiếu đến quy định Khoản 1, Điều 58 Luật giao thông đường bộ năm 2008 như sau:

“Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp”.

khi không có giấy phép

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Như vậy, bố bạn cũng sẽ bị xử phạt đối với lỗi này với mức phạt là từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng vì bạn không có giấy phép lái xe phù hợp.

Ngoài ra bạn có thể tham khảo bài viết :

Yêu cầu độ tuổi thi bằng lái xe máy là bao nhiêu?

Hồ sơ thi giấy phép lái xe hạng A1

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi của bạn. Mọi thắc mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi