Điều kiện và thủ tục để thi lấy giấy phép lái xe hạng D

Điều kiện và thủ tục để thi lấy giấy phép lái xe hạng D

Tổng đài tư vấn giúp tôi giải đáp về trường hợp sau ạ: Tôi là lái xe công ty nhưng đã nghỉ việc ở công ty 2 năm và giờ muốn thi bằng lái xe hạng D được không? Năm nay tôi 25 tuổi thì có đủ điều kiện thi bằng lái hạng D không? Nếu được thì tôi cần chuẩn bị hồ sơ thế nào?



Tư vấn giao thông đường bộ:Hạng D

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty Tổng đài tư vấn. Về vấn đề thi lấy giấy phép lái xe hạng D; chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, về điều kiện về độ tuổi khi thi lấy giấy phép lái xe hạng D

Căn cứ vào khoản 9 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT và Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định như sau:

Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

9. Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C“.

Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD)

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam”.

Theo quy định trên, người từ đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi (hạng D). Do đó, bạn đã 25 tuổi nên đã đáp ứng được điều kiện về tuổi theo quy định của pháp luật để được thi bằng lái xe hạng D.

Thứ hai, về hồ sơ để thi giấy phép lái xe hạng D:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau :

Điều 9. Hồ sơ của người học lái xe

1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

Hạng D

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

c) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

d) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định”.

Theo quy định trên, hồ sơ thi bằng lái xe cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT;

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Như vậy, bạn phải chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ những giấy tờ trên và nộp tại cơ sở đào tạo, sau đó tham gia khóa học và thi sát hạch để được cấp giấy phép lái xe hạng D theo quy định.

Ngoài ra bạn có thể tham khảo bài viết:

Thi bằng lái hạng C lên D có bắt buộc phải thi nâng hạng không?

Có thể nâng hạng Giấy phép lái xe từ A1 lên B1 không?

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi với câu hỏi của bạn. Mọi thắc mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được tư vấn trực tiếp.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi