Mức phạt chủ phương tiện khi xe chở hàng vượt quá trọng tải

Mức phạt chủ phương tiện khi xe chở hàng vượt quá trọng tải

Xin chào tổng đài tư vấn. Tôi là chủ phương tiện giao thông. Hôm qua lái xe bên tôi chở hàng trọng tải vượt quá 20% nên tôi và lái xe đều bị lập biên bản vi phạm hành chính. Vậy trường hợp này của tôi có bị tước bằng lái không hay chỉ bị phạt tiền? Mong tổng đài tư vấn giúp tôi, tôi xin cảm ơn.



Tư vấn giao thông đường bộTrọng tải:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Đối với trường hợp của bạn; tổng đài xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, về mức phạt người điều khiển xe chở hàng vượt trọng tải:

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 10 Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

“Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng) và trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng;

10. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2; Điểm b Khoản 4; Điểm a Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng vượt quá kích thước quy định theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm.”

Như vậy theo quy định trên dẫn chiếu đến trường hợp của bạn; Lái xe bên bạn chở hàng vượt quá 20% nên bị lập biên bản vi phạm hành chính. Do đó trong trường hợp này lái xe bên bạn sẽ chỉ bị áp dụng mức phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng mà không bị tước bằng lái xe. Ngoài ra còn phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải hạ phần hàng quá tải quy định.

Thứ hai, mức phạt chủ phương tiện chở hàng vượt trọng tải:

Căn cứ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

h) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 24 Nghị định này”.

Như vậy, khi chủ phương tiện giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 24, tức là chở hàng vượt quá từ 10% đến 30% thì sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân; hoặc từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức.

Trọng tải

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Theo thông tin bạn cung cấp; Bạn là chủ phương tiện giao thông. Hôm qua lái xe bên bạn chở hàng vượt quá 20% nên bạn và lái xe đều bị lập biên bản vi phạm hành chính. Như vậy trong trường hợp của bạn – chủ phương tiện chỉ bị áp dụng hình thức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng và bạn sẽ không bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe.

Kết luận:

Mức phạt đối với chủ phương tiện khi xe chở hàng vượt quá trọng tải được áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Trên đây là bài viết về vấn đề mức phạt chủ phương tiện khi xe chở hàng vượt quá trọng tải.  Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm tại bài viết:

Quy định về phạt vi phạm giao thông khi say rượu vẫn điều khiển xe ô tô

Xe đạp vượt đèn đỏ có bị xử phạt tiền không?

Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề xử lý vi phạm khi tham gia giao thông, xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi