Tốc độ tối đa của xe máy ở khu vực đông dân cư và ngoài khu vực đông dân cư

Tốc độ tối đa của xe máy ở khu vực đông dân cư và ngoài khu vực đông dân cư

Cho tôi hỏi tốc độ tối đa của xe máy ở khu vực đông dân cư và ngoài khu vực đông dân cư có gì khác nhau không ạ? Tôi điều khiển xe máy đi vào đường đôi trong khu vực đông dân cư với tốc độ 72km/h có bị phạt không? Mức phạt thế nào?



Tốc độ tối đa của xe máy

Tư vấn giao thông đường bộ

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Đối với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, tốc độ tối đa của xe máy ở khu vực đông dân cư và ngoài khu vực đông dân cư:

Căn cứ Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT quy định:

“Điều 6. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

Các phương tiện xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại Điều 8 Thông tư này.

60

50

Điều 7. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư

Loại xe cơ gii đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn.

90

80

Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.

80

70

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô.

70

60

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác.

60

50

Tốc độ tối đa của xe máy

Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ

Như vậy, tốc độ cho phép đối với xe mô tô ( thường được gọi là xe máy) như sau:

– Trong khu vực đông dân cư

+) Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên: 60 km/h;

+) Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới: 50 km/h.

 Ngoài khu vực đông dân cư:

+) Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên: 70 km/h;

+) Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới: 60 km/h.

Thứ hai, mức phạt đối với hành vi điều khiển xe máy đi vào đường đôi với tốc độ 72km/h:

Như đã đề cập ở trên, tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy khi đi vào đường đôi trong khu vực đông dân cư là 60km/h; Vậy nên bạn chạy xe với tốc độ 72 km/h trong khu vực đông dân cư thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP:

“5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;”

Như vậy, nếu bạn điều khiển xe máy với tốc độ 72 km/h trong khu vực đông dân cư sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về tốc độ tối đa của xe máy ở khu vực đông dân cư và ngoài khu vực đông dân cư.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết:

Xử phạt một số lỗi đối với người điều khiển xe máy theo quy định

Mức xử phạt đối với lỗi chạy tốc độ thấp không đi bên phải đường xe chạy

Trong quá trình giải quyết nếu có gì vướng mắc; bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được tư vấn.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi