19006172

Có bị xử phạt khi báo tăng lao động chậm 2 tháng so với quy định?

Có bị xử phạt khi báo tăng lao động chậm 2 tháng so với quy định?

Công ty tôi có kí HĐLĐ mới với 1 lao động nhưng do bên nhân sự có một vài thay đổi nên bị báo tăng lao động chậm 2 tháng BHXH của lao động thì cho tôi hỏi công ty có bị xử phạt gì không? Hồ sơ báo tăng có thêm mẫu D01-TS đúng không? Cách điền mẫu D01-TS mới nhất ra sao ạ?



báo tăng lao động chậm 2 tháng

Luật sư tư vấn Bảo hiểm xã hội trực tuyến 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, có bị xử phạt khi báo tăng lao động chậm 2 tháng so với quy định pháp luật?

Căn cứ theo quy định tại Điều 38 Nghị định 28/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm như sau:

“4. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau:

a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

7. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5,6 Điều này;

b) Buộc nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng…”

Theo đó, nếu công ty chậm báo tăng lao động, thì công ty sẽ phải thực hiện xác nghĩa vụ sau đây:

  • Buộc truy nộp số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng
  • Buộc nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng.
  • Bị xử phạt 12%-15% tổng số tiền chưa đóng (tối đa 75.000.000 đồng)

Thứ hai, hồ sơ báo tăng lao động và hướng dẫn điền mẫu D01-TS

Căn cứ Điều 23 Quyết định 595/QĐ- BHXH ngày 14 tháng 04 năm 2017 thì doanh nghiệp và người lao động cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

“1. Người lao động

– Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

– Trường hợp người lao động được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: bổ sung Giấy tờ chứng minh (nếu có) theo Phụ lục 03.

2. Đơn vị:

a) Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS).

b) Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu D02-TS).

c) Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS).

3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.”

Theo đó, để báo tăng lao động, công ty cần nộp tờ khai TK1-TS, danh sách D02-TS và danh sách D01-TS

Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-BHXH, bạn thực hiện lập bảng kê thông tin D01-TS như sau:

* Chỉ tiêu hàng ngang:

– Chỉ tiêu (1): ghi nội dung lập bảng kê. Trong trường hợp này là hồ sơ làm căn cứ truy thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

– Chỉ tiêu (2): ghi bảng kê nộp kèm theo. Trường hợp công ty bạn cần chuẩn bị danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu D02-TS) và tờ khai tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS)].

* Chỉ tiêu theo cột:

– Cột 1: ghi số thứ tự.

– Cột 2: ghi họ tên người tham gia điều chỉnh.

– Cột 3: ghi mã số BHXH của người tham gia điều chỉnh.

– Cột 4: ghi tên, loại văn bản. Trường hợp này là HĐLĐ

– Cột 5: ghi số hiệu văn bản.

– Cột 6: ghi ngày ký HĐLĐ.

– Cột 7: ghi ngày hợp đồng có hiệu lực.

– Cột 8: ghi cơ quan ban hành văn bản. Ở trường hợp này ghi tên công ty bạn.

– Cột 9: ghi nội dung trích yếu văn bản (V/v tuyển dụng)

– Cột 10: ghi một số thông tin được trích lược nêu trong giấy tờ để cơ quan BHXH có căn cứ thẩm định.

Truy thu: ghi một số nội dung trong văn bản làm căn cứ truy thu cho 2 tháng bạn chưa đóng BHXH cho NLĐ.

Nếu trong quá trình giải quyết còn vấn đề gì thắc mắc, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Thời hạn báo tăng lao động kể từ ngày kí hợp đồng

Quy định về tính lãi báo tăng giảm chậm của bảo hiểm xã hội

Tổng đài tư vấn luật
Tổng đài tư vấn luật 19006712

luatannam