19006172

Công ty có phải làm thủ tục báo giảm nghỉ ốm đau cho NLĐ?

Công ty có phải làm thủ tục báo giảm nghỉ ốm đau cho NLĐ?

Công ty tôi có NLĐ xin nghỉ ốm từ ngày 16 đến ngày 23 của tháng 4 thì có phải làm thủ tục báo giảm nghỉ ốm đau hay không? Những ngày nghỉ ốm đau của họ được nhận bao nhiêu tiền? Họ có mức lương đóng BHXH trung bình là 5.800.000 đồng và công ty hay NLĐ phải nộp hồ sơ hưởng ốm đau lên cơ quan BHXH?



thủ tục báo giảm nghỉ ốm đau cho NLĐ

Hỗ trợ tư vấn chế độ ốm đau trực tuyến 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi công ty có phải làm thủ tục báo giảm nghỉ ốm đau cho NLĐ của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, công ty có phải làm thủ tục báo giảm nghỉ ốm đau cho NLĐ?

Căn cứ vào Khoản 5 Điều 42 Quyết định 595/QĐ- BHXH quy định như sau:

“Điều 42. Quản lý đối tượng

5. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.”

Như vậy, NLĐ công ty bạn nghỉ ốm đau từ ngày 16/4 đến ngày 23/4. Nếu ngày nghỉ hàng tuần công ty vào ngày chủ nhật thì tổng số ngày nghỉ chế độ ốm đau của NLĐ công ty bạn là 7 ngày. Nếu ngày nghỉ hàng tuần công ty vào ngày thứ bảy và ngày chủ nhật thì tổng số ngày nghỉ chế độ ốm đau của NLĐ đó là 6 ngày. Do bạn chưa nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên nên công ty bạn không phải làm thủ tục báo giảm nghỉ ốm đau cho NLĐ.

Thứ hai, mức hưởng chế độ ốm đau mà NLĐ được nhận và NLĐ hay công ty phải nộp hồ sơ

Căn cứ vào Điều Khoản 1 Điều 6 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau:

“Điều 6. Mức hưởng chế độ m đau

1. Mức hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 và Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội được tính như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau

=

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

x 75 (%) x

Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau

24 ngày

– Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.”

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

“Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.”

thủ tục báo giảm nghỉ ốm đau cho NLĐ

Như vậy, dẫn chiếu đến trường hợp của bạn thì mức lương đóng BHXH trung bình là 5.800.000 đồng nên mức hưởng chế độ ốm đau của bạn như sau:

+) Trường hợp ngày nghỉ hàng tuần là ngày chủ nhật thì NLĐ được nghỉ 7 ngày nên số tiền chế độ ốm đau nhận được là: (5.800.000 :24) x 75% x 7 = 1.268.750 đồng.

+) Trường hợp ngày nghỉ hàng tuần là ngày thứ bảy và ngày chủ nhật thì NLĐ được nghỉ 6 ngày nên số tiền chế độ ốm đau nhận được là: (5.800.000 :24) x 75% x 6 = 1.087.500 đồng.

NLĐ công ty bạn chưa nghỉ việc thì chuẩn bị hồ sơ các giấy tờ hưởng chế độ ốm đau nộp cho công ty, và công ty bạn có lập thêm danh sách 01B-HSB và có trách nhiệm lập hồ sơ nộp cho cơ quan BHXH.

Trên đây là bài viết về công ty có phải làm thủ tục báo giảm nghỉ ốm đau cho NLĐ?

Nếu trong quá trình giải quyết có vấn đề gì vướng mắc về thủ tục báo giảm nghỉ ốm đau cho NLĐ, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau có tính ngày nghỉ lễ không?

Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau và thời hạn giải quyết hồ sơ

Tổng đài tư vấn luật
Tổng đài tư vấn luật 19006712

luatannam