19006172

Mắc bệnh ung thư được nghỉ hưởng chế độ ốm bao nhiêu ngày?

Mắc bệnh ung thư được nghỉ hưởng chế độ ốm bao nhiêu ngày?

Mắc bệnh ung thư được nghỉ hưởng chế độ ốm bao nhiêu ngày? Một chú công ty mình đóng bảo hiểm chưa đầy 1 năm đã mắc bệnh ung thư được nghỉ hưởng chế độ ốm trong bao lâu? Hồ sơ để hưởng chế độ ốm đau phải có những giấy tờ vậy ạ? Và mức hưởng của chú ấy được tính như thế nào? Mình muốn hỏi thêm là giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH của chú ấy chỉ được cấp tối đa 30 ngày/lần thôi đúng không? Mình xin cảm ơn tổng đài đã tư vấn.


Được nghỉ hưởng chế độ ốm

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi Mắc bệnh ung thư được nghỉ hưởng chế độ ốm bao nhiêu ngày tới Tổng đài tư vấn. Chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, về thời gian được nghỉ hưởng ốm đau

Căn cứ theo khoản 2 điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

“2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.”

Như vậy; lao động công ty bạn mắc bệnh ung thư cần chữa trị dài ngày nên được nghỉ hưởng chế độ ốm đau tối đa là 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ; nghỉ tết; ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp nghỉ hết 180 ngày; bạn vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Bạn có thể tham khảo thêm bài viết: Nghỉ ốm đau dài ngày có được hưởng bảo hiểm y tế không?

Thứ hai, về mức hưởng chế độ ốm đau

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 4 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.

4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.”

Như vậy, mức hưởng chế độ ốm đau một ngày khi bạn nghỉ ốm đau dài ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24. Trong đó; mức trợ cấp theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước nghỉ khi nghỉ việc.

Bên cạnh đó, đối với những ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau từ ngày 181 trở đi thì mức hưởng chế độ ốm đau sẽ giảm xuống tùy thuộc vào thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động đó. Cụ thể là:

+) Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ ba mươi năm trở lên;

+) Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm;

+) Bằng 50% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm.

Được nghỉ hưởng chế độ ốm

Luật sư tư vấn chế độ ốm đau trực tuyến 24/7: 1900 6172

Thứ ba, về hồ sơ hưởng chế độ ốm đau

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/2019/QĐ-BHXH quy định:

2.1. Đối với chế độ ốm đau: Hồ sơ theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 100 Luật BHXH; khoản 1, 2 Điều 21 Thông tư số 56/2017/TT-BYT và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP, gồm Danh sách 01B-HSB do đơn vị SDLĐ lập và hồ sơ nêu dưới đây:

2.1.1. Trường hợp điều trị nội trú

a) Bản sao giấy ra viện của người lao động hoặc con của người lao động dưới 7 tuổi. Trường hợp người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thay bằng Giấy báo tử; trường hợp giấy báo tử không thể hiện thời gian vào viện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám, chữa bệnh thể hiện thời gian vào viện.

b) Trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm bản sao giấy chuyển tuyến hoặc giấy chuyển viện.

2.1.2. Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính). Trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc chăm con thì giấy chứng nhận nghỉ việc của một trong hai người là bản sao; hoặc giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.”

Theo đó, người lao động của công ty bạn cần nộp Bản sao giấy ra viện, bản sao giấy chuyển tuyến hoặc giấy chuyển viện (nếu có) khi điều trị nội trú hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính) khi điều trị ngoại trú. Bạn có thể tham khảo thêm bài viết: Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau khi phần ghi chú ghi nghỉ ngơi thêm 3 ngày

Thứ tư, về cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH

Căn cứ theo Điều 20 Thông tư 56/2017/TT-BYT quy định như sau:

“Điều 20. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội

2. Một lần khám chỉ được cấp một giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Trường hợp người bệnh cần nghỉ dài hơn 30 ngày thì khi hết hoặc sắp hết thời hạn nghỉ ghi trên giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đã được cấp, người bệnh phải tiến hành tái khám để người hành nghề xem xét quyết định”.

Như vậy, một giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội chỉ được nghỉ tối đa là 30 ngày; trường hợp cần nghỉ dài hơn 30 ngày thì khi sắp hết thời hạn ghi trên giấy nghỉ bạn phải tiến hành tái khám để người hành nghề xem xét quyết định có cấp giấy chứng nhận nghỉ việc mới cho người lao động của công ty bạn không hay là người đó đã đủ sức khỏe để đi làm việc trở lại.

Trên đây là bài viết về vấn đề Mắc bệnh ung thư được nghỉ hưởng chế độ ốm bao nhiêu ngày?

Nếu còn vướng mắc về vấn đề Mắc bệnh ung thư được nghỉ hưởng chế độ ốm bao nhiêu ngày; bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn Online 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

->Thời hạn giải quyết chế độ ốm đau dài ngày theo quy định của pháp luật

Tổng đài tư vấn luật
Tổng đài tư vấn luật 19006712

luatannam