19006172

Thời hạn giải quyết chế độ ốm đau dài ngày theo quy định của pháp luật

Thời hạn giải quyết chế độ ốm đau dài ngày theo quy định của pháp luật

Đơn vị em hiện có 01 người lao động đang nghỉ chế độ ốm đau xác định là bệnh dài ngày nhưng hiện tại vẫn còn đang nghỉ nên đơn vị vẫn tạm đóng BHXH, BHYT, BHTN bình thường và chưa làm báo giảm cho lao động này. Vậy cho em hỏi khi tổng hợp đầy đủ giấy tờ cho người lao động thì cơ quan mới làm thủ tục chế độ. Như vậy, có bị chậm trễ trong giải quyết hay không và có hết thời hạn về thủ tục không? Em cảm ơn!



Thời hạn giải quyết chế độ ốm đau dài ngàyTư vấn chế độ ốm đau:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Đối với trường hợp của bạn: Thời hạn giải quyết chế độ ốm đau dài ngày theo quy định của pháp luật; chúng tôi xin được tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ theo quy định tại điều khoản 4, khoản 5, Điều 42 Thông tư 59/2015/TT- BLĐTBXH thì :

“Điều 42. Quản lý đối tượng

4. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH.

5. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.”

Như vậy, theo quy định thì người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì sẽ không phải đóng BHXH nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.

Trong trường hợp này người lao động của công ty bạn đã được xác định là đang nghỉ việc hưởng chế độ bệnh ốm đau dài ngày. Do đó công ty bạn cần phải làm thủ tục báo giảm cho người lao động đó. Nếu như công ty bạn không làm thủ tục báo giảm thì người lao động đó sẽ không được hưởng chế độ ốm đau. 

Căn cứ Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về Thời hạn giải quyết chế độ ốm đau dài ngày:

“1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

Thời hạn giải quyết chế độ ốm đau dài ngày

Tư vấn chế độ ốm đau trực tuyến 24/7: 1900 6172

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động”.

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Quyết định 166/QĐ-BHXH thì:

“4. Thời hạn giải quyết và chi trả

4.1. Trường hợp đơn vị SDLĐ đề nghị: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

4.2. Trường hợp người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.”

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc thì người lao động sẽ có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Và trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ của người lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp lên cơ quan bảo hiểm và Tối đa 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định cơ quan BHXH sẽ giải quyết.

Trên đây là toàn bộ bài viết tư vấn về vấn đề Thời hạn giải quyết chế độ ốm đau dài ngày của bạn. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết sau:

Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau bệnh dài ngày theo quy định của pháp luật

Mức hưởng chế độ ốm đau dài ngày khi đã nghỉ hết 6 tháng

Trong quá trình giải quyết vấn đề: Thời hạn giải quyết chế độ ốm đau dài ngày theo quy định của pháp luật; nếu còn vấn đề thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Tổng đài tư vấn luật
Tổng đài tư vấn luật 19006712

luatannam