Có được hưởng chế độ khi ốm đau trùng ngày nghỉ tết?

Có được hưởng chế độ khi ốm đau trùng ngày nghỉ tết?

Công ty tôi cho nghỉ tết từ 29 tháng chạp đến hết ngày 3 tháng giêng. Cho tôi hỏi có phải những ngày nghỉ tết thì người lao động vẫn được hưởng nguyên lương đúng không ạ? Nếu vậy thì có được hưởng chế độ khi ốm đau trùng ngày nghỉ tết hay không? Nếu được thì mức hưởng như thế nào và cần giấy tờ gì để nộp cho bảo hiểm? Xin cám ơn!



Chế độ khi ốm đau trùng ngày nghỉ tết

Dịch vụ tư vấn chế độ ốm đau trực tuyến 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về vấn đề hưởng nguyên lương trong thời gian nghỉ tết

Căn cứ Khoản 1 Điều 115 Bộ luật lao động năm 2012 quy định như sau:

“Điều 115. Nghỉ lễ, tết

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)”.

Bạn cho biết công ty bạn cho nghỉ tết từ 29 tháng chạp đến hết ngày 3 tháng giêng. Theo quy định hiện hành trong những ngày nghỉ này bạn vẫn được hưởng nguyên lương.

Thứ hai, có được hưởng chế độ khi ốm đau trùng ngày nghỉ tết

Điểm c Khoản 2 Điều 3 và Khoản 4 Điều 4 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau:

“Điều 3. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

2. Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây:

c) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội”.

“Điều 4. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

4. Trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động thì thời gian ốm đau, tai nạn trùng với thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương không được tính hưởng trợ cấp ốm đau; thời gian nghỉ việc do bị ốm đau, tai nạn ngoài thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương được tính hưởng chế độ ốm đau theo quy định”.

Như vậy, bạn bị ốm đau trong thời gian nghỉ tết thì thời gian ốm đau trùng với thời gian nghỉ tết không được tính hưởng trợ cấp ốm đau; thời gian nghỉ việc do bị ốm đau, tai nạn ngoài thời gian nghỉ tết được tính hưởng chế độ ốm đau theo quy định.

Thứ ba, về mức hưởng trong trường hợp này

Khoản 1 và Khoản 4 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định

“Điều 28. Mức hưởng chế độ ốm đau

1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.

… 4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày”.

Theo đó, mức hưởng trợ cấp ốm đau của bạn được tính như sau:

75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc / 24 ngày x Số ngày được tính hưởng chế độ

Thứ tư, về hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ ốm đau

Căn cứ Điều 4 Quyết định số 166/QĐ-BHXH quy định:

“Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

“2.1.1. Trường hợp điều trị nội trú

a) Bản sao giấy ra viện của người lao động hoặc con của người lao động dưới 7 tuổi Trường hợp người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thay bằng Giấy báo tử; trường hợp giấy báo tử không thể hiện thời gian vào viện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám, chữa bệnh thể hiện thời gian vào viện.

b) Trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm bản sao giấy chuyển tuyến hoặc giấy chuyển viện.

2.1.2. Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính). Trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc chăm con thì giấy chứng nhận nghỉ việc của một trong hai người là bản sao; hoặc giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú”.

Như vậy, hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ ốm đau bao gồm: 

+ Giấy ra viện đối với người lao động khi điều trị nội trú kèm theo giấy chuyển tuyến (nếu có);

+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú;

+ Mẫu 01B-HSB do công ty chuẩn bị.

Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến về chế độ ốm đau 1900.6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–> Nghỉ hưởng chế độ ốm đau có phải đóng bảo hiểm y tế?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button