19006172

Có được nhận tiền nghỉ ốm đau khi mổ ruột thừa không?

Có được nhận tiền nghỉ ốm đau khi mổ ruột thừa không?

Em trai bị đau ruột thừa cấp và phải mổ, em trai em mới đóng được 2 tháng BHXH thì có được nhận tiền nghỉ ốm đau không? Sẽ được nghỉ bao nhiêu ngày và để nhận tiền ốm đau có cần phải nộp giấy chứng nhận phẫu thuật không?



nhận tiền nghỉ ốm đau khi mổ ruột thừa

Luật sư hỗ trợ tư vấn chế độ ốm đau trực tuyến 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi có được nhận tiền nghỉ ốm đau khi mổ ruột thừa không của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, có được nhận tiền nghỉ ốm đau khi mổ ruột thừa không?

Căn cứ vào Điều 25 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

“Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau….”

Như vậy, theo quy định trên dẫn chiếu đến trường hợp của bạn thì để được nhận tiền nghỉ ốm đau khi mổ ruột thừa thì em trai bạn phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh.

Thứ hai, thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

“Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;….”

Theo đó, em trai bạn khi mổ ruột thừa và mới đóng được 2 tháng BHXH thì thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau của em trai bạn tối đa là 30 ngày. Tuy nhiên, thời gian nghỉ cụ thể của em trai bạn cần căn cứ theo chỉ định của bác sĩ tại Giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.

Thứ ba, hồ sơ nhận tiền nghỉ ốm đau khi mổ ruột thừa có cần giấy chứng nhận phẫu thuật?

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH quy định như sau:

“Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

2.1.1. Trường hợp điều trị nội trú

a) Bản sao giấy ra viện của người lao động hoặc con của người lao động dưới 7 tuổi. Trường hợp người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thay bằng Giấy báo tử; trường hợp giấy báo tử không thể hiện thời gian vào viện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám, chữa bệnh thể hiện thời gian vào viện.

nhận tiền nghỉ ốm đau khi mổ ruột thừa

b) Trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm bản sao giấy chuyển tuyến hoặc giấy chuyển viện.

2.1.2. Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính). Trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc chăm con thì giấy chứng nhận nghỉ việc của một trong hai người là bản sao; hoặc giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.”

Như vậy, hồ sơ nhận tiền nghỉ ốm đau khi mổ ruột thừa thì nếu em trai bạn điều trị nội trú sẽ nộp bản sao giấy ra viện; còn nếu em trai bạn điều trị ngoại trú cần nộp bản chính giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH hoặc giấy ra viện có chỉ định của bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú. Do đó, em trai bạn không cần phải nộp giấy chứng nhận phẫu thuật.

Trên đây là bài viết về có được nhận tiền nghỉ ốm đau khi mổ ruột thừa không?

Nếu còn vướng mắc về nhận tiền nghỉ ốm đau khi mổ ruột thừa; bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Bị ung thư dạ dày thì được hưởng chế độ ốm đau năm 2021 thế nào?

Quá hạn nộp hồ sơ còn được hưởng chế độ ốm đau không?

Tổng đài tư vấn luật
Tổng đài tư vấn luật 19006712

luatannam