Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản?

Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản?

Đến tháng 12/2019 này hợp đồng lao động của tôi hết hạn và công ty không gia hạn hợp đồng với tôi. Bây giờ, tôi đang mang thai được 2 tháng và chưa tìm được việc làm mới nên tôi muốn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì có được không? Làm thế nào để tham gia bảo hiểm tự nguyện này?Mức tiền đóng có cao lắmkhông? Và tôi đóng tự nguyện thì có được hưởng thai sản không?


Đóng tự nguyện có được hưởng thai sảnCảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Về đóng tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản; chúng tôi xin trả lời cho bạn như sau:

Thứ nhất, về điều kiện để tham gia BHXH tự nguyện

Căn cứ Khoản 1 và Khoản 4 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;…

… 4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này”.

Như vậy, công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Bạn cho biết bạn đã nghỉ việc ở công ty nên bạn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm bắt buộc. Nếu có nhu cầu bạn có thể đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Thứ hai, về thủ tục tham gia BHXH tự nguyện

Căn cứ Điều 24 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định như sau:

Điều 24. Đăng ký, đăng ký lại, điều chỉnh đóng BHXH tự nguyện; cấp sổ BHXH

1. Thành phần hồ sơ:

1.1. Người tham gia: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

1.2. Đại lý thu/Cơ quan BHXH (đối với trường hợp người tham gia đăng ký trực tiếp tại cơ quan BHXH): Danh sách người tham gia BHXH tự nguyện (Mẫu D05-TS).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.”

Theo đó, để có thể tham gia BHXH tự nguyện bạn cần nghỉ hẳn ở công ty và được chốt, trả sổ BHXH. Bạn cần nộp tới cơ quan BHXH cấp huyện nơi bạn đang có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú các giấy tờ sau:

– Tờ khai theo mẫu TK1-TS;

– Chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân;

– Sổ hộ khẩu/giấy tờ tạm trú;

– Sổ BHXH bạn đã đóng bắt buộc ở công ty cũ.

Đóng tự nguyện có được hưởng thai sản

Hỗ trợ tư vấn chế độ thai sản qua tổng đài 1900 6172

Thứ ba, về mức tiền đóng BHXH tự nguyện

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Quyết định 595/QĐ-BHXH như sau:

“Điều 10. Mức đóng theo quy định tại Điều 87 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Mức đóng hằng tháng của người tham gia BHXH tự nguyện như sau:

Mdt = 22% x Mtnt

Trong đó:

– Mdt: Mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng.

– Mtnt: mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn…

… Mức thu nhập tháng người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở”.

Như vậy:

Mức thu nhập tháng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn; tương đương 700.000 đồng và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở; tương đương 28.900.000 đồng (vì theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP thì từ ngày 1/7/2019, lương cơ sở là 1.490.000 đồng). Sau đó bạn lấy mức chuẩn nghèo này nhân với 22%. 

Bạn có thể tham khảo thêm bài viết sau: Phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mới nhất

Thứ tư, đóng BHXH tự nguyện có được hưởng thai sản không?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014  thì:

Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ sau đây:

a) Hưu trí;

b) Tử tuất.”

Như vậy, bảo hiểm xã hội tự nguyện không bao gồm chế độ thai sản, mà chế độ thai sản chỉ nằm trong các chế độ của bảo hiểm xã hội bắt buộc, nên khi bạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì sẽ không được hưởng chế độ thai sản như khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, Điểm b Khoản 1 và Khoản 2 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

b) Lao động nữ sinh con;

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Như vậy

Lao động nữ sinh con được hưởng chế độ thai sản khi đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Bạn cho biết đã tham gia BHXH ở công ty cũ nhưng không nêu cụ thể thời gian đóng và thời điểm sinh con . Do đó, bạn cần kiểm tra lại thời gian tham gia ở công ty cũ có đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản không. Nếu chưa đáp ứng thì bạn cần tham gia bảo hiểm xã hội ở một công ty khác để có thể hưởng chế độ bảo hiểm khi sinh con.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết: 12 tháng trước khi sinh con được tính thế nào?

Nếu còn vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn chế độ thai sản 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp.

-> Hồ sơ hưởng chế độ thai sản và thời gian nộp

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button