Người lao động có được tính đóng BHTN khi nghỉ thai sản?

Người lao động có được tính đóng BHTN khi nghỉ thai sản?

Em có hợp đồng lao động chính thức từ tháng 08/2016. Ngày 31/10/2019, em hết hợp đồng lao động và công ty cho em nghỉ việc. Em đã nhận hơn 30 triệu tiền thai sản rồi. Vậy vui lòng cho em hỏi, em còn có được khoản trợ cấp thất nghiệp nào nữa không ạ? Em có được tính đóng BHTN khi đang trong nghỉ thai sản không? Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của em như thế nào? Và khi nào em được nhận trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên? Rất mong được luật sư giúp đỡ. Em xin cảm ơn!



Đóng BHTN khi nghỉ thai sản

Tư vấn bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ theo Điều 49 Luật việc làm năm 2013:

“Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.”

Trong trường hợp của bạn đã chấm dứt hợp đồng lao động với công ty vào ngày 31/10/2019. Trong thời gian 24 tháng trước khi nghỉ việc (tháng 11/2017 đến tháng 10/2019) bạn đủ 12 tháng bảo hiểm thất nghiệp. Bạn đáp ứng đủ 03 điều kiện còn lại thì sẽ được nhận trợ cấp thất nghiệp.

Thứ hai, vấn đề đóng BHTN khi nghỉ thai sản

Căn cứ tại Khoản 6 Điều 42 Quyết định 595/QĐ- BHXH quy định:

“Điều 42. Quản lý đối tượng

6. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định củapháp luật về BHXH thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, thời gian này vẫn được tính là thời gian tham gia BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN; phải đóng BHYT do cơ quanBHXH đóng”.

Như vậy trong thời gian nghỉ việc hưởng thai sản thì đơn vị và người lao động sẽ không tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian này. Vì vậy, trong thời gian nghỉ thai sản của bạn không được tính đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Thứ ba, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 50 Luật việc làm năm 2013 như sau:

“1.Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó,mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của bạn 1 tháng = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Bạn đóng bảo hiểm từ tháng 8/2016 đến tháng 10/2019 là 3 năm 3 tháng. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 Luật việc làm năm 2013 bạn sẽ nhận được 0 3 tháng trợ cấp thất nghiệp. 03 tháng lẻ sẽ được bảo lưu và nhận khi bạn đủ điều kiện.

Thứ tư, ngày nhận trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên

Khoản 1 và điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định:

1. Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi theo đường bưu điện thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu điện.

2. Chi trả trợ cấp thất nghiệp

a) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;”

Theo quy định pháp luật, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cơ quan bảo hiểm phải trả cho trường lao động quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, tối đa trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ tiến hành chi trả tiền trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên.

Do đó, tối đa trong 25 ngày làm việc kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm nhận đủ hồ sơ thì bạn sẽ được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên.

Nếu còn vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7 về bảo hiểm thất nghiệp 1900.6172 để được tư vấn trực tiếp.

-> Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp gồm những giấy tờ gì?

 

 

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Gọi ngay