Quy định về tuổi về hưu của lao động nữ trong năm 2020

Quy định về tuổi về hưu của lao động nữ trong năm 2020

Quy định về tuổi về hưu của lao động nữ trong năm 2020? Tôi là nữ sinh ngày 30/12/1964 thì phải sang năm 2020 tôi mới bắt đầu được hưởng lương hưu có đúng không? Tôi đóng bảo hiểm được 29 năm rồi thì sang năm 2020 cách tính lương hưu của tôi như thế nào? Tôi nghe nói tôi sẽ được nhận thêm trợ cấp 01 lần khi về hưu nữa thì có đúng không? Nếu nhận lương hưu xong tôi lại tiếp tục đi làm thì có phải đóng bảo hiểm xã hội nữa không?



Tuổi về hưu của lao động nữ năm 2020

Luật sư tư vấn chế độ hưu trí trực tuyến 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, tuổi về hưu của lao động nữ trong năm 2020

Căn cứ Khoản 1 Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

“Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

Như vậy, tuổi nghỉ hưu của nữ hiện hành được quy định như sau:

+) Trường hợp NLĐ làm việc trong điều kiện bình thường, tuổi nghỉ hưu đối với nữ là từ đủ 55 tuổi;

+) Trường hợp NLĐ làm công việc nặng nhọc, độc hại hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp từ 0,7 trở lên thì được về hưu sớm hơn 5 năm so với trường hợp thông thường; tức là nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi;

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại định tại Điều 18 Thông tư 59/TT-BLĐTBXH thời điểm hưởng lương hưu của người lao động được xác định như sau:

– Thời điểm đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu là ngày 01 tháng liền kề sau tháng sinh của năm mà người lao động đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu. Trường hợp tháng sinh là tháng 12 thì thời điểm đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu là ngày 01 của tháng 01 năm liền kề sau năm mà người lao động đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, bạn sinh ngày 30/12/1964 thì thời điểm đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu của bạn là 01/01/2020.

Thứ hai, về cách tính lương hưu năm 2020 của lao động nữ

Căn cứ Khoản 2 Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

“Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%”.

Từ tháng 1/2020 bạn đủ 55 tuổi và đóng được 29 năm bảo hiểm xã hội. Theo quy định trên thì tỷ lệ hưởng lương hưu của mẹ bạn như sau:

– 15 năm đầu tính là 45%;

– 14 năm đóng bảo hiểm tăng thêm tính là 14 năm x 2% = 28%.

Tổng các tỷ lệ trên là 45% + 28% = 73%.

Như vậy ,  bạn sẽ được hưởng lương hưu bằng 73% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm bài viết: Cách tính bình quân tiền lương tháng để hưởng lương hưu?

Thứ ba, về trợ cấp một lần khi về hưu

Căn cứ theo quy định tại Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về trợ cấp một lần khi nghỉ hưu như sau:

“1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.”

Theo quy định trên, khi hưởng lương hưu mà người lao động có thời gian đóng bảo hiểm cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ lương hưu 75% sẽ được hưởng trợ cấp một lần.

Như vậy, bạn là lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội được 29 năm nên nếu sang năm 2020 bạn về hưu thì tỷ lệ lương hưu của bạn là 73% do đó bạn sẽ không được nhận tiền trợ cấp một lần khi về hưu.

Thứ tư, quy định về việc có phải đóng BHXH khi đang nhận lương hưu

Người lao động đã hưởng chế độ hưu trí là có lương hưu hàng tháng nên theo quy định tại khoản 9 Điều 123 Luật bảo hiểm xã hội 2014:

Điều 123. Quy định chuyển tiếp

9. Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng mà đang giao kết hợp đồng lao động thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc”.

Như vậy, theo quy định này thì trường hợp bạn đang nhận lương hưu mà tiếp tục đi làm thì người sử dụng lao động không phải đóng BHXH bắt buộc bạn.

Nếu còn vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Dịch vụ tư vấn chế độ hưu trí online: 19006172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–> Cách tính lương hưu cho người lao động theo luật mới

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Gọi ngay