Căn cứ để tính tiền lương tạm ứng khi tạm đình chỉ công việc
Vừa qua công ty ra quyết định đình chỉ 01 nhân viên 15 ngày. Theo quy định của pháp luật thì họ được ứng tiền lương. Nhưng mức lương làm căn cứ để tính tiền tạm ứng như thế nào là 50% tiền lương của 15 ngày bị tạm đình chỉ hay của tháng lương trước đó?
Bài viết liên quan:
- Tạm đình chỉ công việc của người lao động
- Tiền lương trong thời gian tạm đình chỉ công việc
- Có được tạm ứng tiền lương khi bị đình chỉ công việc
Tư vấn hợp đồng lao động:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi này Tổng đài tư vấn xin tư vấn như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 129 Bộ luật lao động 2012 quy định:
“2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.
Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.”
Theo quy định trên, trong thời gian tạm đình chỉ công việc người sao động sẽ được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Khi hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.
Theo Khoản 5 Điều 26 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP quy định:
“5. Tiền lương làm căn cứ để tạm ứng cho người lao động trong thời gian tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định tại Khoản 2 Điều 100 hoặc bị tạm đình chỉ công việc quy định tại Điều 129 của Bộ luật Lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước khi người lao động tạm thời nghỉ việc hoặc bị tạm đình chỉ công việc và được tính tương ứng với các hình thức trả lương theo thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này”.

Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 19006172
Như vậy, trong trường hợp này, mức tiền lương làm căn cứ để tạm ứng cho nhân viên của công ty bạn là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước khi người lao động bị tạm đình chỉ công việc và được tính lương tương ứng với các hình thức trả lương theo thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định 05/2015/NĐ-CP.
Nếu trong quá trình giải quyết còn vấn đề gì thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.
- HĐLĐ có bị vô hiệu toàn bộ khi hạn chế quyền đình công của NLĐ?
- Lao động nữ khi mang thai có được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động?
- Đơn phương chấm dứt HĐLĐ khi công ty không trả lương đúng thời hạn
- Kế hoạch an toàn vệ sinh lao động có phải lấy ý kiến của công đoàn?
- Công ty phải thông báo về kết quả thử việc cho nhân viên khi nào?
















