Mức hưởng thất nghiệp tối đa theo mức lương tối thiểu vùng mới 2023
Chào anh chị, em là nhân sự của công ty với hơn 1000 công nhận đóng bảo hiểm. Em nghe nói mức lương tối thiểu vùng đã tăng, nhiều lao động bên em nghỉ việc nên có qua tâm đến mức lương thất nghiệp. Do đó, mức lương tối thiểu vùng tăng thì mức thất nghiệp tối đa nhận theo tháng cũng tăng đúng không ạ và mức tăng thế nào nhờ anh chị hỗ trợ giúp ạ.
- Mức lương tối thiểu vùng khi trụ sở chính và nơi sản xuất khác nhau 07/2022
- Mức lương tối thiểu vùng năm 2022 là bao nhiêu?
Tư vấn Bảo hiểm xã hội:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Về Mức hưởng thất nghiệp tối đa theo mức lương tối thiểu vùng mới 2023; chúng tôi xin trả lời cho bạn như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 50 Luật việc làm năm 2013 quy định:
“Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.“
Theo quy định trên, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính bằng 60% mức bình quân tiền lương của 6 tháng đóng BHTN liền kề trước khi thất nghiệp. Mức tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng BHTN theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt Hợp đồng lao động.
Như vậy, trong trường hợp này, khi mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng từ 1/7/2022 thì mức tiền nhận trợ cấp thất nghiệp tối đa cũng sẽ tăng lên tương ứng, cụ thể như sau:
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa (Đơn vị: đồng/tháng) |
Vùng I |
4.680.000 |
23.400.000 |
Vùng II |
4.160.000 |
20.800.000 |
Vùng III |
3.640.000 |
18.200.000 |
Vùng IV |
3.250.000 |
16.250.000 |
Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết sau:
- Xác định mức lương tối thiểu vùng đóng BHXH khi không làm việc ở trụ sở công ty
- Thời hạn nộp hồ sơ điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng
Mọi vấn đề còn vướng mắc về: Mức hưởng thất nghiệp tối đa theo mức lương tối thiểu vùng mới 2023. Xin vui lòng gọi điện thoại tới Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp trực tiếp.
- Người lao động cao tuổi có phải tham gia bảo hiểm xã hội?
- Xác định vợ không tham gia bảo hiểm để hưởng chế độ thai sản
- Cấp lại sổ BHXH khi sai thông tin so với chứng minh nhân dân
- Hồ sơ cấp lại tờ rời BHXH và thời gian giải quyết thế nào?
- Gia đình có 2 người chưa có thẻ BHYT thì mức đóng BHYT hộ gia đình thế nào?