Nghỉ thai sản trùng vào ngày nghỉ lễ có được nghỉ bù không?

Nghỉ thai sản trùng vào ngày nghỉ lễ có được nghỉ bù không?

Tôi đóng bảo hiểm từ 7/2019; dự sinh của tôi là 17/1/2020 tới đây. Vậy tôi đủ điều kiện hưởng thai sản chưa? Thời gian nghỉ thai sản trùng vào ngày nghỉ lễ có được nghỉ bù không? Tôi sẽ nhận được những tiền gì và nộp những giấy tờ gì cho công ty tôi đang làm việc?



Nghỉ thai sản trùng vào ngày nghỉ lễwidth=

Tư vấn chế độ thai sản trực tuyến 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn về Nghỉ thai sản trùng vào ngày nghỉ lễ có được nghỉ bù không? đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định hiện hành:

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

“Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

b) Lao động nữ sinh con;

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Đồng thời căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 59/TT-BLĐTBXH quy định như sau:

“Điều 9. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.”

Vì bạn không nêu rõ, bạn có đóng BHXH tháng 12 hay không nên sẽ có các trường hợp sau:

+) Trường hợp 1: tháng 01 bạn có đóng BHXH thì 12 tháng trước sinh của bạn được xác định như sau: từ 02/2019 đến 1/2020. Bạn cho biết bạn đóng BHXH từ 07/2019 thì trường hợp này bạn đóng BHXH được 07 tháng.

+) Trường hợp 2: tháng 01 bạn không đóng BHXH thì 12 tháng trước sinh của bạn được xác định từ 01/2019 đến 12/2019. Và trường hợp này bạn đóng BHXH được 06 tháng.

Như vậy, cả hai trường hợp trên bạn đều đóng BHXH từ 06 tháng trở lên. Do đó, bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Thứ hai, nghỉ thai sản trùng vào ngày nghỉ lễ có được nghỉ bù không:

Căn cứ khoản 1 và khoản 7 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội quy định như sau:

“Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.”

Theo đó, thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh đối với lao động nữ là 06 tháng. Trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con sẽ được nghỉ thêm 01 tháng. Và thời gian nghỉ này tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hàng tuần. Do đó, thời gia nghỉ hưởng thai sản của bạn bị trùng với ngày lễ thì bạn sẽ không được nghỉ bù.

Thứ ba, mức hưởng chế độ thai sản:

Căn cứ điểm a và điểm c khoản 1 Điều 39Luật bảo hiểm xã hội quy định như sau:

“Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.”

Như vậy, mức hưởng chế độ thai sản của bạn sẽ được tính như sau:

100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội X 06 tháng : 30 ngày

Đồng thời, căn cứ vào Điều 38 của Luật này bạn sẽ được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con. Mức trợ cấp bằng 02 lần mức lương cơ sở tương đương với 2.980.000 đồng.

Thứ tư, hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

Căn cứ mục 2.2 khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/QĐ/BHXH, để được hưởng chế độ thai sản bạn cần chuẩn bị các giấy tờ cụ thể sau:

+) Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.

+) Trường hợp con chết sau khi sinh: Ngoài hồ sơ nêu tại nội dung a tiết này có thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử của con; trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

+) Trường hợp người mẹ hoặc lao động nữ mang thai hộ chết sau khi sinh con thì có thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ.

+) Trường hợp người mẹ sau khi sinh hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con thì có thêm biên bản GĐYK của người mẹ, người mẹ nhờ mang thai hộ.

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề còn vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172để được tư vấn và giải đáp trực tiếp.

-> Thời gian giải quyết chế độ thai sản của lao động nữ mới nhất

 

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button