Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau và thời gian nộp

Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau và thời gian nộp

Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau và thời gian nộp? Tôi đang làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn cho một doanh nghiệp Trung Quốc. Hiện nay, tôi bị ốm đau phải nghỉ việc. Theo tôi được biết tôi được hưởng chế độ ốm đau. Vậy cho tôi hỏi, để được hưởng chế độ ốm đau thì hồ sơ cần những gì và thời gian nộp là bao giờ?



Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau và thời gianTư vấn chế độ ốm đau:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấnTrường hợp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau và thời gian nộp Tổng đài tư vấn xin được trả lời bạn như sau:

Về hồ sơ hưởng chế độ ốm đau

Căn cứ Điều 8 Quyết định số 636/QĐ-BHXH năm 2016 quy định về hồ sơ hưởng chế độ ốm đau bao gồm:

“1. Giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính), trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc chăm con thì giấy chứng nhận nghỉ việc của một trong hai người là bản sao.

2. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt được chứng thực của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.

3. Danh sách theo mẫu C70a-HD do người sử dụng lao động lập (bản chính)”.

Như vậy, để làm hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Người lao động:

+) Giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú; 

+) Giấy nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú.

– Người sử dụng lao động: Lập danh sách người lao động nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo mẫu C70a-HD.

Về thời hạn giải quyết hồ sơ hưởng chế độ ốm đau

Căn cứ Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

“1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động”.

Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau và thời gian

Tư vấn chế độ ốm đau trực tuyến 24/7: 1900 6172

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 8 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH:

“1. Hồ sơ, giải quyết hưởng chế độ ốm đau thực hiện theo quy định tại Điều 100 và Điều 102 của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100 của Luật bảo hiểm xã hội cho người sử dụng lao động nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc”.

Như vậy:

Để bạn được hưởng chế độ ốm đau thì bạn cần nộp hồ sơ theo quy định trên và phải nộp trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Sau đó, trong thời gian luật định thì người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết cho người lao động.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

Thời gian giải quyết hưởng chế độ ốm đau cho người lao động?

Cách tính mức hưởng chế độ ốm đau ngắn ngày

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc về hồ sơ hưởng chế độ ốm đau và thời gian nộp, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 19006172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi