Tham gia BHXH tại công ty mới khi đang trong thời gian thai sản

Tham gia BHXH tại công ty mới khi đang trong thời gian thai sản

Em đã và đang làm việc và đóng bảo hiểm tại một công ty A. Em sinh bé vào ngày 11/07/2018. Do vậy em trong thời gian thai sản từ ngày 11/07/2018 đến 11/01/2019. Tuy nhiên ngày 17/10/2018 em xin vào làm công chức tại một cơ quan B, em xin nghỉ thêm nhưng không được. Tại đây em vẫn được đóng các khoản bảo hiểm như bình thường. Kế toán tại cơ quan mới đã báo tăng bảo hiểm trong tháng 10 cho em thông qua phần mềm và số sổ bảo hiểm của em. Tại công ty cũ: Đến ngày 3/11/2018 công ty mới báo cho em là thủ tục thai sản xong rồi, tiền vài hôm nữa sẽ có chứ em vẫn chưa lấy được tiền thai sản. Do vậy hiện tại em vẫn chưa nghỉ việc tại công ty cũ và chưa cắt sổ bảo hiểm. Ngoài ra em sinh mổ nên em được biết có chế độ cho những người sinh mổ và cũng phải làm thủ tục. Bây giờ em phải làm thế nào để hợp lý và không bị ảnh hưởng đến thời gian đóng bảo hiểm với ạ? Em nên vào xin nghỉ, cắt sổ bảo hiểm ở công ty cũ luôn hay cứ để vậy cho đến hết thời gian thai sản, đợi làm thủ tục phụ cấp cho sinh mổ nữa? 



Thời gian thai sản

Tư vấn chế độ thai sản:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Với câu hỏi của bạn về tham gia BHXH tại công ty mới khi đang trong thời gian thai sản; chúng tôi xin tư vấn như sau:

Về phía công ty A

Căn cứ Khoản 6 Điều 42 Quyết định 595/QĐ- BHXH quy định như sau:

“Điều 42. Quản lý đối tượng

6. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao động.”

Bên cạnh đó, theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH có quy định:

“2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật bảo hiểm xã hội được hướng dẫn như sau:

b) Thời gian hưởng chế độ thai sản của người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi quy định tại khoản 4 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội không được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội”.

Như vậy, theo quy định trên bạn đang trong thời gian thai sản mà còn là NLĐ của công ty A, bạn sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm trong thời gian này. Tuy nhiên, khi bạn được kế toán công ty B báo tăng đóng bảo hiểm từ tháng 10 thì sẽ bị đóng trùng tháng 10/2018. Do đó, bạn cần báo với công ty A để làm thủ tục báo giảm cho bạn từ tháng 10/2018. Tuy nhiên, bạn vẫn được hưởng tiền của 06 tháng thai sản khi sinh con.

Thủ tục báo giảm, bạn có thể tham khảo bài viết: Thủ tục báo giảm và chốt sổ khi có nhân viên nghỉ việc?

Về việc chấm dứt hợp đồng lao động với công ty A

Bạn không nói rõ lý do nghỉ việc ở công ty A nên trường hợp này, chúng tôi xin tư vấn như sau:

+) Nếu việc chấm dứt hợp đồng của bạn thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 37 Bộ luật lao động 2012 thì bạn phải tuân thủ quy định về thời gian báo trước quy căn cứ khoản 2, 3 Điều 37 Bộ luật này như sau:

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

Thời gian thai sản

Tư vấn chế độ thai sản trực tuyến 24/7: 1900 6172

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.”

Theo đó, người lao động muốn đơn phương chấm dứt HĐLĐ phải thông báo trước cho NSDLĐ một khoảng thời gian theo quy định trên. Nếu bạn đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật, bạn sẽ phải bồi thường cho công ty nửa tháng tiền lương và bồi thường cho tiền lương những ngày không báo trước. Ngoài ra, nếu khi làm việc, bạn được công ty đào tạo thì còn phải hoàn trả chi phí đào tạo cho công ty (theo Điều 43 Bộ luật lao động 2012).

Về việc giải quyết chế độ thai sản 

Căn cứ Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì NLĐ nghỉ việc trước khi sinh sẽ nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản tại cơ quan bảo hiểm xã hội quận/huyện nơi cư trú. Do đó, bạn nghỉ việc sau sinh nên công ty A sẽ có thẩm quyền giải quyết chế độ thai sản cho bạn.

Trên đây là bài viết về vấn đề tham gia BHXH tại công ty mới khi đang trong thời gian thai sản. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết: 

Có được hưởng chế độ thai sản khi đã nghỉ việc?

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi đã thôi việc mới nhất

Nếu trong quá trình giải quyết có vấn đề gì vướng mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi