Tranh chấp đất đai do lấn chiếm

Tranh chấp đất đai do lấn chiếm

Tôi muốn tư vấn về vấn đề tranh chấp đất đai do lấn chiếm: gia đình tôi có mua một mảnh đất rộng 8m ngang, 6m dài. Vì chưa đủ diện tích để cấp bìa nên xã chưa cấp. Phía sau phần 6m trước đây là chợ nhưng từ rất lâu rồi vẫn để trống chưa có ai sử dụng cả nên tôi đã trồng cỏ ở đó. Nhưng giờ có một hộ khác lại chen vào mảnh đất tôi trồng cỏ đó rào lại và trồng cây khác và nói là đất họ làm mốc chìm từ lâu rồi giờ rào lại để trồng. Trong khi đó mảnh đất đó chưa thuộc về ai cả nhưng tôi đã rào lại trồng cỏ. Giờ họ xen vào rào ngang một phần tôi trồng đó. Vậy tôi phải giải quyết thế nào ạ? Mong công ty giúp tôi với ạ.



đất đai do lấn chiếm

Tư vấn pháp luật đất đai:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấn. Về đất đai do lấn chiếm, tổng đài xin tư vấn như sau:

Theo quy định tại Điều 5 Luật đất đai năm 2013 quy định thì người sử dụng đất là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013. Do đó, trong trường hợp này, diện tích đất mà gia đình bạn trồng cỏ không thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình nào nên cả hai nhà không có quyền đối với diện tích này. Như vậy, trong trường hợp này, hai hộ gia đình đang vi phạm điều cấm khi lấn chiếm đất đai tại Khoản 1 Điều 12 Luật đất đai năm 2013.

Căn cứ Điều 10 Nghị định 102/2014/NĐ-CP quy định về mức xử phạt khi lấn, chiếm đất như sau:

“Điều 10. Lấn, chiếm đất

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở.

4. Hành vi lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình thì hình thức và mức xử phạt thực hiện theo quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực về hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; trong lĩnh vực về giao thông đường bộ và đường sắt; trong lĩnh vực về văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; trong lĩnh vực về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão và trong các lĩnh vực chuyên ngành khác.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.”

Như vậy

Trong trường hợp này, gia đình bạn và người hàng xóm có hành vi lấn chiếm đất nhưng do bạn không nói rõ, diện tích đất lấn chiếm có mục đích sử dụng gì nên hành vi lấn chiếm này sẽ bị phạt:

– Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

đất đai do lấn chiếm

Tổng đài tư vấn đất đai trực tuyến 24/7: 19006172

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở.

Trên đây là giải đáp về vấn đề: Tranh chấp đất đai do lấn chiếm.

Tuy nhiên, nếu bạn vẫn muốn có sự can thiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

Thủ tục hòa giải tranh chấp về đất

Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai?

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc về đất đai do lấn chiếm, bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172 để được tổng đài tư vấn.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.