19006172

Lao động nữ mang thai tháng thứ 6 có phải làm thêm giờ không?

Lao động nữ mang thai tháng thứ 6 có phải làm thêm giờ không?

Tôi có ký hợp đồng lao động và đã tham gia bảo hiểm xã hội ở công ty được 2 năm. Hiện tại, tôi đang mang thai ở tháng thứ 6. Công ty nhiều lần yêu cầu phải làm thêm do nhu cầu sản xuất. Xin hỏi công ty làm vậy có đúng không? Nếu trong trường hợp công ty yêu cầu tôi làm thêm giờ trái quy định thì sẽ bị phạt như thế nào? Và ngoài ra thì tôi có thể xin nghỉ thai sản từ thời điểm nào theo luật lao động? Xin cảm ơn rất nhiều.



Dịch vụ tư vấn Luật Lao động trực tuyến qua tổng đài 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, lao động nữ mang thai tháng thứ 6 có phải làm thêm giờ không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 155 Bộ Luật lao động năm 2012 như sau:

“Điều 155. Bảo vệ thai sản đối với lao động nữ

1. Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp sau đây:

a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Như vậy, theo quy định trên thì người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo làm thêm giờ.

Dẫn chiếu đến trường hợp của bạn; Bạn có ký hợp đồng lao động và đã tham gia bảo hiểm xã hội ở công ty được 2 năm. Hiện tại, bạn đang mang thai ở tháng thứ 6 nếu bạn làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì công ty sẽ không được yêu cầu bạn làm thêm giờ. 

Thứ hai, mức phạt sử dụng lao động nữ mang thai làm thêm giờ trái quy định

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 và Khoản 2 Điều 27 Nghị định 28/2020/NĐ-CP như sau: 

“Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt

1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6; khoản 3, 4, 6 Điều 12; khoản 2 Điều 24; khoản 1 Điều 25; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 26; khoản 5 Điều 40; các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 41; khoản 2, 4 Điều 42; khoản 1, 2 Điều 43; các khoản 1, 2, 3 Điều 44; các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 45 của Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Điều 27. Vi phạm quy định về lao động nữ

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng lao động nữ làm thêm giờ, làm việc ban đêm và đi công tác xa thuộc một trong các trường hợp: Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;”

Theo quy định trên thì nếu NSDLĐ sử dụng lao động nữ mang thai từ tháng thứ 6 làm thêm giờ trái quy định thì sẽ bị xử phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân hoặc từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức.

Thứ ba, về thời điểm nghỉ thai sản của người lao động

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 157 Bộ luật lao động năm 2012 thì: 

“Điều 157. Nghỉ thai sản

1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.”

Như vậy, theo quy định trên thì bạn có thể nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng và thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

Trong quá trình giải quyết nếu còn vấn đề gì thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn Lao động trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn trực tiếp.

->Lao động nữ mang thai có được chuyển làm từ ca đêm sang ca ngày?