Thủ tục bổ sung tên vợ vào Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà năm 2020

Thủ tục bổ sung tên vợ vào Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà năm 2020

Tôi có mua một căn nhà chung cư năm 2017 và đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Năm 2019 tôi có lấy vợ. Cho tôi hỏi giờ tôi muốn xác lập nhà chung cư này thành tài sản chung của vợ chồng thì có được không? Thủ tục để bổ sung tên vợ vào Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quy định như thế nào?



bổ sung tên vợ vào Giấy chứng nhận

Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến 24/7: 19006172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn.. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về vấn đề có được nhập tài sản có trước hôn nhân thành tài sản chung không

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

“Điều 46. Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung

1. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.

2. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó.

3. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”

Như vậy, tài sản riêng của vợ hoặc chồng được nhập vào tài sản chung thì sẽ thuộc sở hữu chung của hai vợ, chồng. Đối với trường hợp của bạn, nếu bạn nhập quyền sở hữu nhà ở của mình vào khối tài sản chung thì vợ bạn cũng có quyền sở hữu nhà và bạn có thể làm thủ tục bổ sung tên bạn vào trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Thứ hai, về vấn đề thủ tục bổ sung tên vợ vào Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà năm 2020

Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT  được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT:

+ Hồ sơ nộp khi chuyển quyền sở hữu tài sản của vợ/chồng thành tài sản chung của vợ chồng gồm:

1. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK; 

2. Văn bản chuyển quyền sở hữu tài sản của vợ/chồng thành tài sản chung của vợ chồng (đã được công chứng/chứng thực);

3. Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

4. Chứng minh nhân dân của vợ, chồng bạn (bản sao có chứng thực);

+ Nơi tiếp nhận hồ sơ:

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nơi tiếp nhận hồ sơ là Văn phòng đăng ký đất đai. Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Trường hợp bạn có nhu cầu thì có thể nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi đó, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

+ Thời gian thực hiện thủ tục:

Theo điểm p khoản 2 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì thời gian Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng là không quá 07 ngày; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày.

Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định. Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. (theo điểm d khoản 2 và khoản 4 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Mọi thắc mắc liên quan  xin vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn đất đai trực tuyến1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–>Thời hạn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Gọi ngay