19006172

Các trường hợp NLĐ được nghỉ việc riêng và hưởng nguyên lương từ năm 2021

Các trường hợp NLĐ được nghỉ việc riêng và hưởng nguyên lương từ năm 2021

Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 mới nhất thì NLĐ sẽ được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp nào vậy ạ? Và đến hiện nay em đã làm việc được 7 năm tại công ty thì ngày nghỉ phép năm là bao nhiêu ngày? Xin cảm ơn rất nhiều.



trường hợp NLĐ được nghỉ việc riêng

Luật sư tư vấn Lao động trực tuyến qua tổng đài 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn về Các trường hợp NLĐ được nghỉ việc riêng và hưởng nguyên lương từ năm 2021 đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, Các trường hợp NLĐ được nghỉ việc riêng và hưởng nguyên lương từ năm 2021

Căn cứ theo quy định tại Điều 115 Bộ luật lao động năm 2019 quy định như sau: 

“Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.”

Như vậy, theo quy định mới của Bộ luật lao động thì người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong trường hợp:

+) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

+) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

+) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

Thứ hai, quy định về số ngày nghỉ phép năm

Căn cứ theo quy định tại Điều 113 và Điều 114 Bộ luật lao động năm 2019 quy định như sau: 

“Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

trường hợp NLĐ được nghỉ việc riêng

Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.”

Như vậy, theo quy định trên dẫn chiếu đến trường hợp của bạn; bạn đã làm việc 7 năm tại công ty nên bạn sẽ có thêm 1 ngày nghỉ phép năm tăng theo thâm niên làm việc. Vì vậy, số ngày nghỉ phép năm tùy từng trường hợp cụ thể của bạn sẽ là: 

+) 13 ngày làm việc nếu bạn làm công việc trong điều kiện bình thường;

+) 15 ngày làm việc nếu bạn là chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

+) 17 ngày làm việc nếu bạn làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Trên đây là bài viết về vấn đề Các trường hợp NLĐ được nghỉ việc riêng và hưởng nguyên lương từ năm 2021. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm tại các bài viết sau đây:

Nghỉ việc riêng trùng với ngày nghỉ hàng tuần có được nghỉ bù không?

Người lao động nghỉ việc riêng có cần thông báo trước không?

Trong quá trình giải quyết nếu còn vấn đề gì thắc mắc Các trường hợp NLĐ được nghỉ việc riêng và hưởng nguyên lương từ năm 2021; bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp

Tổng đài tư vấn luật
Tổng đài tư vấn luật 19006712

luatannam