Hạn mức công nhận đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội

Hạn mức công nhận đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội

Hạn mức công nhận đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội? Gia đình tôi đang sử dụng đất có diện tích 550 m2 đất, trong đó có ở đất vườn ao. Đất này được gia đình tôi sử dụng ổn định từ năm 1986 đến nay và có xác nhận của chính quyền địa phương và giấy tờ xác nhận về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 nhưng chúng tôi vẫn chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mảnh đất của tôi nằm tại phường Thanh Tùng, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Vậy cho tôi hỏi với trường hợp của gia đình tôi được xác định diện tích đất ở tối đa là bao nhiêu khi xin cấp sổ hồng? Vì giấy tờ đất của tôi không ghi diện tích đất ở.



Địa bàn thành phố Hà NộiTư vấn pháp luật đất đai:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấnVới hạn mức công nhận đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội; tổng đài xin tư vấn như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp: Đất của gia đình bạn có vườn ao được sử dụng ổn định từ năm 1986 và có giấy tờ xác nhận theo các khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật đất đai năm 2013 nhưng không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo nguyên tắc tại Điều 103 Luật đất đai năm 2013:

“Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;

b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;

c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.”

Như vậy, diện tích đất ở của gia đình bạn được xác định theo hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi bạn cư trú quy định.

+ Nếu diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở;

+ Nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng diện tích đất thực tế.

Địa bàn thành phố Hà Nội

Tổng đài tư vấn đất đai trực tuyến 24/7: 19006172

Và căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội:

“Điều 4. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đất ở có vườn, ao theo quy định tại khoản 4, Điều 103 Luật Đất đai

1. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đất ở có vườn ao theo quy định tại khoản 4, Điều 103 Luật Đất đai trên địa bàn Thành phố, như sau:

a) Các quận Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Ba Đình, Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Long Biên: 120 m2;”

Như vậy:

Gia đình bạn có diện tích đất là 550 m2 bao gồm đất ở và đất vườn ao nên diện tích đất ở gia đình bạn được xác định bằng hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; tương đương 120 m2.

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề: Hạn mức công nhận đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

Cách tính tiền sử dụng đất khi xin cấp sổ đỏ lần đầu

Trình tự – thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc về Hạn mức công nhận đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội; bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.