19006172

Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động từ năm 2021

Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động từ năm 2021

Xin cho tôi hỏi hiện nay không biết quy định mới hướng dẫn những công việc nào sẽ được cho thuê lại lao động vậy ạ? Trong nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động năm 2021 sẽ phải có những nội dung gì? Cung cấp thông tin cụ thể giúp chúng tôi với ạ, xin cảm ơn rất nhiều.



công việc được thực hiện cho thuê lại lao động

Dịch vụ tư vấn Luật Lao động trực tuyến qua tổng đài 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn về Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động từ năm 2021 đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động từ năm 2021

Căn cứ theo Phụ lục II danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì có 20 công việc được cho thuê lại lao động, cụ thể bao gồm: 

STT

Công việc

1

Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký

2

Thư ký/Trợ lý hành chính

3

Lễ tân

4

Hướng dẫn du lịch

5

Hỗ trợ bán hàng

6

Hỗ trợ dự án

7

Lập trình hệ thống máy sản xuất

8

Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông

9

Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất

10

Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy

11

Biên tập tài liệu

12

Vệ sĩ/Bảo vệ

13

Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại

14

Xử lý các vấn đề tài chính, thuế

15

Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô

16

Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất

17

Lái xe

18

Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển

19

Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí

20

Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay

Thứ hai, về nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động

Căn cứ theo quy định tại Điều 55 Bộ luật lao động năm 2019 quy định như sau; 

“Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động

1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

2. Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;

b) Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại;

c) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

d) Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

công việc được thực hiện cho thuê lại lao động

đ) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.

3. Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động.”

Như vậy, đối với hợp đồng cho thuê lại lao động từ năm 2021 sẽ phải có các nội dung về: Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại; Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại; Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.

Trên đây là bài viết về vấn đề Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động từ năm 2021. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm tại các bài viết sau đây: 

Thay đổi người quản lý doanh nghiệp cho thuê lại lao động có phải thông báo?

Không có sự đồng ý của NLĐ khi cho thuê lại lao động bị phạt thế nào?

Trong quá trình giải quyết nếu còn vấn đề gì thắc mắc Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động từ năm 2021; bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Tổng đài tư vấn luật
Tổng đài tư vấn luật 19006712

Bài viết cùng chủ đề:

luatannam