Mất biên lai nộp tiền sử dụng đất phải làm như thế nào?

Mất biên lai nộp tiền sử dụng đất phải làm như thế nào?

Mất biên lai nộp tiền sử dụng đất phải làm như thế nào? Năm 1995, gia đình tôi được UBND cấp xã giao cho một mảnh đất và gia đình tôi sử dụng ổn định cho đến nay. Tại thời điểm giao đất gia đình tôi có đóng tiền sử dụng đất và có biên lai nộp tiền sử dụng đất nhưng đến nay thì gia đình tôi đã làm mất biên lai đó. Nay gia đình tôi được cấp sổ đỏ cho đất được giao trái thẩm quyền thì tiền sử dụng đất của gia đình tôi lại không được giảm trừ với lý do không có biên lai. Cho tôi hỏi họ không trừ tiền cho tôi như thế có đúng không?



Mất biên lai nộp tiềnTư vấn pháp luật đất đai:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấnVề: Mất biên lai nộp tiền sử dụng đất; tổng đài xin tư vấn như sau:

Căn cứ theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 8 Nghị định 45/2014/NĐ-CP:

“Điều 8. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004

c) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất, khi được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

– Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; bằng 100% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Như vậy:

Đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân được giao đất trái thẩm quyền trước ngày 01/07/2014 mà hộ gia đình không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền sử dụng đất trước đó thì sẽ không được trừ số tiền sử dụng đất đã nộp.

Và căn cứ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 76/2014/TT-BTC được sửa đổi tại Điều 5 Thông tư 10/2018/TT-BTC về giấy tờ chứng minh đã nộp tiền sử dụng đất:

Mất biên lai nộp tiền

Tổng đài tư vấn đất đai trực tuyến 24/7: 19006172

“1. Giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất khi xác định tiền sử dụng đất quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; bao gồm:

a) Biên lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền để được sử dụng đất, thu tiền đền bù theo Quyết định số 186/HĐBT ngày 31 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.

b) Biên lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền theo Thông tư số 60/TC-TCT ngày 16 tháng 7 năm 1993 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý thu đối với việc bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, việc cấp quyền sử dụng đất xây dựng nhà ở và công trình.

c) Biên lai, phiếu thu, hóa đơn hoặc các loại giấy tờ khác chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất của Ủy ban nhân dân các cấp hoặc của cơ quan, tổ chức giao đất không đúng thẩm quyền.”

Như vậy:

Nếu gia đình bạn đã làm mất biên lai nộp tiền sử dụng đất và không cung cấp được các giấy tờ chứng minh khác theo quy định tại Điều khoản trên thì gia đình bạn sẽ không được trừ số tiền sử dụng đất đã nộp.

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề: Mất biên lai nộp tiền sử dụng đất phải làm như thế nào?

Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết sau:

Xác định loại đất và đóng tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ

Các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất

Cấp sổ đỏ cho đất được giao không đúng thẩm quyền

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc về mất biên lai nộp tiền sử dụng đất; bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172 để được tổng đài tư vấn.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.