Thực hiện đăng ký sang tên quyền sử dụng đất do nhận thừa kế không có di chúc

Thực hiện đăng ký sang tên quyền sử dụng đất do nhận thừa kế không có di chúc

Thực hiện đăng ký sang tên quyền sử dụng đất do nhận thừa kế không có di chúc? Em chào tổng đài tư vấn ! Em có một người bà (bà D). Bà D đang ở trên mảnh đất mà người đứng tên trong giấy tờ quyền sử dụng đất là cụ A đã mất năm 1996 (người sinh ra bà D). Cụ A có 3 người con, bà B, ông C và bà D . Bà B là chị lớn không lập gia đình và đã qua đời năm 1990. Ông C là người con thứ 2 đã lập gia đình, có con có cháu, ông C cũng đã qua đời năm 2016 (vợ con ông vẫn sống). Bà B và ông C lúc còn sống đã ra ở riêng và mỗi người được đứng tên phần đất riêng của cụ để lại. Còn bà D ở chung nhà với cụ A, lúc cụ A mất thì không để lại di chúc .

Hiện tại bà D muốn đứng tên trong giấy tờ sử dụng đất mảnh đất bà đang ở, do cụ A đứng tên thì phải làm thế nào? Và cần thực hiện những thủ tục gì? ( bìa đỏ được cấp năm 1995). Mong tổng đài tư vấn giúp em! Em cảm ơn!



Tư vấn pháp luật đất đai:Thực hiện

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấn. Về việc Thực hiện đăng ký sang tên quyền sử dụng đất do nhận thừa kế không có di chúc:

Thứ nhất xác định những người có quyền hưởng thừa kế trong trường hợp này:

Căn cứ quy định tại Điều 613  Bộ luật dân sự năm 2015 những đối tượng được hưởng thừa kế trong trường hợp này bao gồm được xác định như sau:

“Điều 613. Người thừa kế

Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.”

Do cụ A chết không để lại di chúc nên phần di sản mà cụ A để lại sẽ được xác định căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 và Khoản 2 Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

“Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.”

Như vậy với thửa đất hiện nay mà D đang ở mà người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cụ A; khi cụ mất không để lại di chúc thì những người có quyền hưởng thừa kế trong trường hợp này bao gồm: bà D, vợ và các con của ông C.

Do đó trong trường hợp này bạn muốn sang tên quyền sử dụng đất cho bà D thì đầu tiên cần phải tiến hành thỏa thuận phân chia di sản giữa bà D và vợ cùng với các con của ông C.

Thứ hai phải làm gì để có thể tiến hành thủ tục nhận di sản trong trường hợp này:

Theo quy định tại Điều 57 Luật công chứng năm 2014: Trong trường hợp này bạn cần thực hiện thủ tục kê khai di sản thừa kế và thực hiện việc công chứng thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Cụ thể như sau:

Thực hiện việc kê khai di sản thừa kế

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Phòng công chứng

Hồ sơ thủ tục bao gồm: Bản sao có công chứng các giấy tờ sau:

– Sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế

– CMND/ hộ chiếu, hộ khẩu của những người sau: cha, mẹ bạn và của bạn

– Hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền (trong trường hợp xác lập giao dịch thông qua người đại diện)

– Giấy chứng tử của cha, mẹ bạn.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở.

Tiếp đó, Công chứng viên ra thông báo để niêm yết tại UBND xã, phường, thị trấn nơi người để lại di sản thường trú cuối cùng.

Sau khi nhận lại bản niêm yết thừa kế có xác nhận của UBND phường, xã mà không có tranh chấp, khiếu kiện, Công chứng viên hẹn ngày lên ký kết văn bản khai nhận/ thỏa thuận phân chia di sản

Vào ngày hẹn, người thừa kế mang theo toàn bộ bản chính các giấy tờ đã nộp cho phòng công chứng đến ký kết văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Sau khi đã ký kết văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế và được công chứng tại văng phòng công chứng thì bạn có thể tiến hành thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất.

Thực hiện

Tổng đài tư vấn đất đai trực tuyến 24/7: 19006172

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề: Thực hiện đăng ký sang tên quyền sử dụng đất do nhận thừa kế không có di chúc. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

Đất nhận thừa kế theo di chúc có được miễn lệ phí trước bạ không?

Cấp GCN quyền sử dụng đất khi được thừa kế

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc liên quan đến Thực hiện đăng ký sang tên quyền sử dụng đất do nhận thừa kế không có di chúc. bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172 để được tổng đài tư vấn.

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button